Siro ho Hostop bài thuốc chữa trị dứt điểm ho cho trẻ nhỏ

   Thuốc ho, thuốc trị ho và cảm lạnh có được gọi chung là siro ho khi ở dang xi-rô, là một trong những loại dược phẩm được sử dụng bởi những người trị ho và trong các điều kiện liên quan. Trong khi thuốc được sử dụng bởi 10% trẻ em Mỹ hàng tuần, thuốc không được khuyến khích dùng ở Canada và Hoa Kỳ cho trẻ dưới 6 tuổi vì thiếu bằng chứng về hiệu quả và mối lo ngại về các tác hại.

      HOSTOP là sự kết hợp các tinh chất thảo dược điều trị ho truyền thống của dân tộc Việt Nam với sự kết hợp giữa lá Thường xuân và tinh dầu Xạ Hương có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Âu. Sản phẩm chính là sự kết tinh hài hòa giữa những thảo mộc với công thức giúp điều trị ho lâu ngày và ho mãn tính. Giảm đau rát cổ họng khi họ và tiêu đờm. Đặc biệt, Hostop chính là sản phẩm giúp bạn chấm dứt họ do bị kích ứng, ho dai dẳng.

thuốc ho ho
Thuốc ho Hostop chữa ho dứt điểm

Ho là một trong những lý do thường gặp nhất khi trẻ đi bác sĩ nhưng đôi khi có thể gặp khó khăn trong việc chuẩn đoán nguyên nhân.

Viêm nhiễm: nguyên nhân gây ho thường gặp nhất là nhiễm trùng hệ hô hấp như mũi, xoang, họng, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi. Trong đó, phổ biến nhất là do nhiễm virus gây ra “cảm lạnh” hay “cảm cúm” . Nếu con bạn bị ho do virus mà bác sĩ lại kê kháng sinh thì cần xem lại vì kháng sinh không diệt được virus.

Hội chứng sau nhiễm virus: một số trẻ vẫn tiếp tục ho vài tuần sau khi hết viêm nhiễm virus, thường thì cơn ho sẽ giảm dần theo thời gian.

Yếu tố môi trường: nhiễm không khí cũng khiến trẻ mắc các bện hô hấp mãn tính như nghẹt mũi mãn tính hay sổ mũi, viêm xoang mãn tính, ho mãn tính và có nguy cơ cao mắc các bệnh hen suyễn, dị ứng, viêm amidan và vòm họng mở rộng. Trẻ có cha mẹ hút thuốc thường mắc phải các vấn đề hô hấp, nhiễm trùng và hen suyễn cao hơn.

Hen suyễn: hen suyễn là một trong những nguyên nhân phổ biến của hiện tượng ho với hơn 10% trẻ bị hen suyễn. Đây là một trong những chứng bệnh dễ chẩn đoán nhầm với viêm phế quản, viêm tiểu phế quản hoặc viêm phổi. Hen suyễn thường được cho là luôn đi kèm với thở khò khè hoặc khó thở. Trên thực tế dấu hiệu phổ biến nhất của hen suyễn chỉ là ho, ho dai dẵng kéo dài và khi khám nghe phổi vẫn rất trong.

Nguyên nhân bệnh ho của bé

Những cơn ho thường là biểu hiệu của cơ thể trẻ đang phản ứng lại với các yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài, hạn chế việc xâm nhập của dị vật hoặc tham gia vào việc tống xuất dịch tiết. Những nguyên nhân thường gặp khiến bé bị ho bao gồm:

  • a. Nguyên nhân từ đường hô hấp trên của bé
  • Những bệnh lý thường gặp: Cảm lạnh, viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan thường ho khan, hoặc ho có đàm do dịch tiết chảy từ xoang hoặc mũi sau.
  • b. Nguyên nhân từ đường hô hấp dưới của bé
  • Các nguyên nhân có thể gặp: Viêm thanh quản với khàn tiếng, ho khan ho vang dội ong ỏng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tiểu phế quản, hen thường ho có đàm.
  • c. Các nguyên nhân khác
  • Các nguyên nhân khác hay gặp như ho do bệnh trào ngược dạ dày thực quản, ho do dị ứng, ho do tác nhân vật lý, hóa học như hút thuốc lá thụ động…
  • Trường hợp nào cần đưa trẻ đến khám bác sĩ ngay lập tức?
  • Không phải khi nào bé bị ho cũng cần được bác sĩ thăm khám đặc biệt. Đa phần các triệu chứng sẽ dần tự khỏi.
Thuốc ho ho
Gây ho ở trẻ nhỏ

Bệnh ho của bé khi nào cần đến khám bác sĩ?

  • Tuy nhiên, bạn cần gọi cấp cứu hoặc đưa bé đến bác sĩ ngay lập tức đối với cơn ho kèm theo một trong các dấu hiệu sau đây:
  • Bé có biểu hiện tím tái môi và quanh môi.
  • Bé thở mệt, thở gắng sức.
  • Bé ngừng thở.
  • Đối với các triệu chứng sau đây, cần đưa trẻ đến bác sĩ càng sớm càng tốt:
  • Cảm thấy khó chịu khi thở hoặc nói chuyện
  • Ho kèm nôn mửa.
  • Mặt hay da môi tím khi ho
  • Chảy nước dãi hoặc khó nuốt
  • Tỏ vẻ rất yếu ớt hoặc mệt mỏi
  • Bản thân bé hoặc bố mẹ cảm thấy có dị vật bị kẹt trong họng
  • Đau ngực khi thở sâu
  • Ho và thở khò khè
  • Bé dưới 4 tháng tuổi có nhiệt độ tại trực tràng trên 39° C (Không được cho trẻ uống thuốc hạ sốt)
  • Bé sốt cao 40° C , không cải thiện trong vòng hai giờ sau khi sử dụng thuốc hạ sốt.
  • Bé nhũ nhi bú kém hoặc bỏ bú.

Một số thuốc ho và đặc trị

Có một số thuốc ho và thuốc trị cảm lạnh khác nhau, có thể được dùng tùy theo triệu chứng ho. Các dược phẩm trên thi trường có thể gồm sự kết hợp khác nhau của bất kỳ một hoặc nhiều trong năm loại sau đây:

  • ·         Thuốc long đờm được dùng để làm cho ho dễ dàng hơn đồng thời tăng cường việc sản xuất chất nhầy và đờm. Hai ví dụ là acetylcystein và guaifenesin.
  • ·         Thuốc trị ho hoặc ức chế ho, là những chất ức chế ho. Ví dụ như codeine, pholcodine, dextromethorphan và noscapine, cũng như Butamirate.
  • ·         Thuốc kháng histamin có thể gây an thần nhẹ và giảm khác triệu chứng liên quan, như chảy nước mũi và chảy nước mắt; một ví dụ là diphenhydramine.
  • ·         Thuốc thông mũi làm cho mũi thông thoán, dễ thở. Một ví dụ là ephedrine.
  • ·         Thuốc hạ sốt là những chất làm giảm sốt. Một ví dụ là paracetamol.
  • Ngoài ra có những chất khác được sử dụng làm cho ho được dễ dàng hơn, giống như mật ong hoặc xi-rô đường.
  • Không có bằng chứng hỗ trợ hiệu quả của các loại thuốc ho bán không toa để giảm ho.

Ông tổ nghề y Hippocrates cũng thường xuyên sử dụng loại cây này để chữa các bệnh về hô hấp, sốt, bệnh lỵ, đau bụng, đau tai. Nghiên cứu khoa học cũng đã chỉ ra rằng lá Thường xuân có chứa glycoside – một loại hoạt chất có tác dụng làm dịu cơn ho, long đờm, phế quản, giúp mát niêm mạc họng, giảm đau…

Do đó, HOSTOP là lựa chọn hoàn hảo cho các bé và cả người lớn để điều trị dứt điểm các cơn ho, giảm ho, giảm đau rát họng, ngứa họng do viêm họng…

* Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

* Trẻ em dưới 2 tuổi tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Tiêu chuẩn: TCCS

Số XNCB: 34728/2015/ATTP-XNCB

Thuốc ho ho
Siro Hostop cho trẻ em

Liều dùng dành cho trẻ từ 30 tháng tuổi đến 3 tuổi:

Bạn cho trẻ uống 5ml/lần, 3 lần/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ trên 3 tuổi:

Bạn cho trẻ uống 10ml/lần, 3 lần/ngày.

Cách dùng thuốc ho

Bạn nên dùng thuốc ho Hostop như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác.

Để thuốc hấp thu tốt và nhanh phát huy tác dụng, bạn nên hòa loãng siro với nước ấm hoặc uống từ từ.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc ho Hostop trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú,…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Nên bảo quản thuốc ho Hostop như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn

Tác dụng phụ của thuốc 

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nhé!!

Thành phần siro Hostop

Cây thường xuân có tên khoa học là Hedera helix. Ngoài tên thường xuân, cây còn được gọi dây nguyệt quế, cây vạn niên, dây lá nho, dây ly,… Cây thường xuân được trồng tại rất nhiều nơi trên thế giới, nhiều nhất là tại châu Âu.

Cây leo thường xanh có nhiều rễ móc khí sinh, không có gai. Lá đơn không có lá kèm, phiến lá phân thuỳ, dài 5-10cm, rộng 3-8cm, gân chân vịt. Cụm hoa chuỳ, gồm nhiều tán, có lông sao. Hoa nhỏ, màu vàng trắng và lục trắng; lá bắc rất nhỏ, đài có 5 răng nhỏ; tràng 5, gốc rộng, có một mào cuốn ở giữa; nhị 5, bầu 5. Quả hạch tròn, khi chín màu đen.

Hoa tháng 5-8, quả tháng 9-11.

     Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

117 views